Hiển thị kết quả duy nhất

Tôn màu là gì?

Tôn mạ màu là loại tôn làm từ thép được mạ kẽm hoặc mạ nhôm kẽm, được phủ 1 lớp sơn màu bên ngoài để bảo vệ. Vì được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại nên tôn mạ màu có độ bền cao, khả năng chống chịu ăn mòn và rỉ sét lớn với nhiều kiểu dáng và mẫu mã đẹp thích hợp với nhiều ứng dụng khác nhau.

Tôn mạ màu là loại tôn gồm 3 lớp được thiết kế theo tiêu chuẩn chống nắng, chịu nhiệt, có thể thích nghi với mọi loại địa hình, chịu được mọi thời tiết, dùng để lợp mái nhà, nhà xưởng, vách ngăn, cửa cuốn, thùng phi…

tôn màu là gì

Các loại tôn màu

Tôn màu đen

à những tấm thép cacbon được sản xuất bằng phương pháp cán nguội và được phủ màu lên.

tôn màu đen

Tôn mạ màu

Là những tấm thép cán nguội trải qua quá trình mạ kẽm và được phủ màu lên. Tôn mạ màu sản xuất trên các dây chuyền công nghệ hiện đại, có độ bền cao, khả năng chống ăn mòn và rỉ sét lớn.

tôn mạ màu

Tôn lạnh màu

Là những tấm thép được cán nguội trải qua quá trình mạ hợp kim nhôm kẽm với thành phần tỉ lệ thông thường 55% nhôm, 43.5% kẽm và 1.5% silicon và được phủ lớp sơn hoàn thiện bên ngoài mang lại giá trị thẩm mỹ cao.

tôn lạnh màu

Đặc điểm của tôn màu

Tôn màu có nhiều màu sắc tạo sức sống riêng cho diện mạo các công trình.

Tôn màu thích hợp với nhiều môi trường khác nhau: nhiệt đới, miền biển (ăn mòn cao), các vùng ẩm thấp, …

Tôn màu có khả năng tạo hình, chống va đập, chịu được axit và kiềm cao làm cho các sản phẩm tôn mạ màu ngày càng được người tiêu dùng ưa thích.

Tôn lạnh màu có khả năng chống ăn mòn gấp 4 lần tôn kẽm

đặc điểm của tôn màu

Quá trình sản xuất tôn màu

Chuẩn bị nguyên vật liệu: là cuộn cán nguội đạt các tiêu chuẩn về chất lượng và các đặc điểm cơ lý tính, hóa học.

Xử lý bề mặt: Trước khi mạ kẽm bề mặt, cuộn cán nguội cần trải qua công đoạn xử lý bề mặt nhằm làm sạch các vết dầu, bụi bẩn, gỉ sét bám trên bề mặt

Ủ băng: Sau khi hoàn thành mạ kẽm, băng tôn sẽ được đưa vào lò ủ để ủ mềm với nhiệt độ trên 700 độ C.

Mạ kẽm cho băng tôn: Trải qua 2 công đoạn làm sạch và làm mềm, băng thép sẽ được đưa tới bể mạ kẽm, thép sẽ được mạ kẽm, độ dày của lớp mạ sẽ được kiểm soát chặt chẽ và tự động bởi dao gió.

Làm nguội băng tôn: Sau quá trình mạ kẽm, tôn kẽm mạ có nhiệt độ khá cao. Để làm nguội, tôn sẽ được cho đi qua dàn nguội và tiếp tục cho đi qua bể làm nguội bằng nước. Lúc này nhiệt độ tôn sẽ giảm từ khoảng 600oC xuống còn 60 đến 80oC.

Sơn phủ: Trước khi tiến hành sơ phủ, sau đó các băng tôn sẽ được cho đi qua một thiết bị sơn phủ hóa chất để bảo vệ bề mặt. Cuối cùng tôn sẽ được cho đi qua các thiết bị sấy khô và làm nguội.

Cán tôn: Những tấm tôn lợp nhà xưởng, làm mái nhà hay làm vách nhà mà chúng ta thường thấy chính là sản phẩm cuối cùng của công đoạn cán tôn

quy trình sản xuất tôn màu

Ứng dụng của tôn màu

  • Ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp xây dựng, dân dụng dùng làm: vách ngăn, tấm lợp, cửa cuốn, ván trần, máng xối,…
  • Chế tạo các loại vỏ của một số đồ điện tử, điện lạnh như: vỏ máy giặt, tủ lạnh hoặc vỏ máy vi tính.
  • Với khả năng uốn dẻo tốt nên tôn màu dễ dàng tạo thành những hình thù khác nhau được dùng trong trang trí nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ. 
  • Tôn màu Đông Á còn được sử dụng để chế tạo các loại ống dẫn nước, thoát nước.
  • Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại nên tôn màu mạ kẽm có độ bền cao, khả năng chống chịu ăn mòn tốt, rỉ sét lớn. 

ứng dụng tôn màu

Thông số kỹ thuật tôn màu

ĐỘ DÀY

SAU MẠ MÀU

KHỔ TÔNCÁN THÀNH PHẨM

5 SÓNG

KHỔ HỮU DỤNGTRỌNG LƯỢNG

SAU MẠ

CHIỀU CAO SÓNGMOMENT

QUÁN TÍNH

MOMENT

CHỐNG UỐN

HOẠT TẢIKHOẢNG CÁCH

XÀ GỒ TỐI ĐA

TKLLPHJXWxĐộ dốc L=10,15%
mmKg/mmm104mm4104mm3mm
0.301200107010002.65332.1171.623301100
0.321200107010002.83332.2831.751301100
0.351200107010003.14332.5311.942301150
0.371200107010003.33332.6962.068301150
0.401200107010003.64332.9422.258301250
0.451200107010004.10333.3492.572301350
0.471200107010004.29333.5122.697301350
0.501200107010004.59333.7542.884301400
0.551200107010005.06334.1553.193301400

thông số kỹ thuật tôn màu

Bảng quy cách trọng lượng tôn màu

Tiêu chuẩnQuy cách sản phẩm
Độ dày (mm)0.16 ÷ 0.8
Chiều rộng (mm)914 ÷ 1250
Trọng lượng cuộn (tấn)Tối đa 10
Độ dày lớp màng sơn (µm)06 ÷ 30

trọng lượng tôn màu

Công thức tính trọng lượng tôn màu

Không có một con số quy định về trọng lượng tôn lợp mái. Vì tôn lợp mái có rất nhiều loại mái tôn khác nhau. Có những đặc điểm và công dụng khác nhau. Ví như các loại tôn cách nhiệt, tôn lợp giả ngói, tôn lạnh, tôn cán sóng,…

Để tính 1m2 tôn nặng bao nhiêu kg. Trước hết bạn phải xác định được zem tôn (độ dày của tôn) là bao nhiêu.

Công thức cơ bản tính trọng lượng tôn lợp mái được tính như sau:

m ( kg) = T (mm) x W (mm) x L (mm) x 7,85

Trong đó:

m là trọng lượng

T là độ dày tôn

W là chiều rộng tôn

L là chiều dài tôn và 7,85 là khối lượng, riêng của sắt thép (7850kg/m3) – chất liệu làm tôn

công thức tính trọng lượng tôn màu

Mua tôn màu tại TPHCM

Để có thể mua được sản phẩm tôn màu đảm bảo chất lượng, khách hàng nên tìm mua sản phẩm ở những địa điểm uy tín. Chang Kim là công ty chuyên cung cấp các sản phẩm tôn màu chất lượng cao với mức giá hợp lý. Đến với công ty khách hàng sẽ được tư vấn tận tình và hỗ trợ lựa chọn được sản phẩm tôn màu phù hợp. 

Bên trên là những thông tin cần thiết về tôn màu, hy vọng qua bài viết này của Chang Kim, hy vọng sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về sản phẩm này và lựa chọn được loại tôn màu phù hợp với mục đích sử dụng của mình nhé!

tôn màu tphcm